Mục lục nội dung

Luật thi đấu cầu lông

14/01/2022
Việt Anh
Việt Anh
Hiểu về luật cầu lông khi thi đấu là yếu tố quan trọng không kém những kỹ năng khi thi đấu cầu lông, chính vì vậy mà ở bài viết này Thế Giới Thể Thao sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về những quy định quan trọng nhất trong luật thi đấu cầu lông, để giúp mọi người nâng cao kiến thức, tránh những lỗi sai không đáng có trong thi đấu cầu lông.

Mục lục nội dung
[xem]

Giới thiệu về môn thể thao cầu lông 

Cầu lông là môn thể thao được mọi người yêu thích và dùng để chơi và luyện tập rất nhiều trên thế giới. Hiểu về luật cầu lông khi thi đấu là yếu tố quan trọng không kém những kỹ năng khi thi đấu cầu lông, chính vì vậy mà ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những quy định quan trọng nhất trong luật thi đấu cầu lông đang được liên đoàn cầu lông quốc tế BWF áp dụng với các liên đoàn thành viên và được liên đoàn cầu lông Việt Nam áp dụng cho việc thi đấu chuyên nghiệp cũng như phong trào tại Việt Nam: 

Các điều luật thi đấu cầu lông

Luật thi đấu cầu lông gồm: 17 điều bao gồm

Điều 1: Luật về sân và các thiết bị trên sân thi đấu 

Kích thước sân cầu lông tiêu chuẩn quốc tế

Kích thước sân cầu lông tiêu chuẩn được quy định bởi Liên đoàn Cầu lông Thế giới BWF. Tùy vào loại hình thi đấu (đánh cầu lông đơn hay đánh cầu lông đôi) mà sân cầu lông cũng có hai loại đó là: sân cầu lông đánh đơn và sân cầu lông đánh đôi.

Kích thước sân cầu lông tiêu chuẩn

Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu kích thước sân cầu lông tiêu chuẩn đơn và đôi nhé!

Kích thước sân cầu lông thi đấu đơn

Kích thước sân cầu lông đánh đơn được Liên đoàn Cầu lông Thế giới BWF quy định:

  • Chiều dài: 13,4m.
  • Chiều rộng: 5,18m.
  • Độ dài đường chéo: 14,3m.

Kích thước sân cầu lông thi đấu đôi

Kích thước sân cầu lông đánh đôi được Liên đoàn Cầu lông Thế giới BWF quy định

  • Chiều dài: 13,4m.
  • Chiều rộng: 6,1m.
  • Độ dài đường chéo: 14,7m.

Diện tích sân cầu lông

Sân thi đấu cầu lông có hình chữ nhật với các thông số:

  • Chiều dài: 13,4m.
  • Chiều ngang: Sân đơn là 5,18m hoặc sân đôi là 6,1m.

Do đó, tùy vào kích thước sân cầu lông đơn hay đôi mà chúng ta có diện tích khác nhau. Cụ thể sân cầu lông đơn sẽ có diện tích 69,412m2 trong khi sân cầu lông đôi có diện tích 81,74m2.

Quy cách sân cầu lông

  • Sân chơi cầu lông phải có hình chữ nhật với màu nền thường là xanh lá hoặc xanh dương.
  • Chất liệu làm sân cầu lông có thể là gỗ cứng hoặc thảm cao su tổng hợp.
  • Kích thước sân cầu lông tiêu chuẩn cho sân đơn và đôi là cố định.
  • Đường biên của sân có độ rộng là 4cm, các đường biên được vẽ rõ, dễ nhìn bằng sơn màu trắng hoặc vàng.
  • Ngay trên đường biên đôi sẽ được đặt 2 trụ cầu lông cao 1,55m.
  • Phạm vi sân cầu lông được tính từ mép ngoài của đường biên bên này cho đến mép ngoài của đường biên kia.

Phụ kiện cầu lông

  • Trụ cầu lông phải đủ chắc chắn để khi căng lưới nó vẫn đứng thẳng.
  • Trụ và các phụ kiện cầu lông khác không được đặt vào trong sân.
  • Lưới cầu lông phải đảm bảo có độ dày đều nhau, mắt lưới nằm trong khoảng 15mm -  20mm.
  • Kích thước của lưới: Chiều rộng 76cm và chiều dài 6,7m.
  • Độ cao tính từ giữa đỉnh lưới đến mặt sân là 1,524m.
  • Khi căng lưới cần đảm bảo không có khoảng trống nào giữa hai cột trụ và lưới.

 Có thể bạn quan tâm: Thiết kế và chi phí sân cầu lông

Điều 2: Luật về quả cầu lông thi đấu 

1. Cầu được làm bằng chất liệu thiên nhiên hoặc tổng hợp:

Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu được làm từ chất liệu gì thì các đặc tính đường bay tổng quát của nó phải tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên có đế bấc phủ một lớp da mỏng.

2. Cầu lông vũ:

  • Quả cầu có 16 lông vũ gắn vào đế cầu.
  • Quả cầu lông nặng từ 4.74 gram đến 5.50 gram.
  • Đế cầu có đường kính từ 25mm đến 28mm và đáy tròn.
  • Các lông vũ được buộc lại bằng chỉ  hoặc vật liệu thích hợp khác.
  • Đỉnh của các lông vũ phải nằm trên vòng tròn có đường kính từ 58mm đến 68mm.
  • Các lông vũ phải đồng dạng và có cùng độ dài trong khoảng 62mm đến 70mm tính từ đỉnh lông vũ cho đến đế cầu.

3 Cầu không có lông vũ:

  • Các kích thước và trọng lượng như trong các Luật như mục 2. Tuy nhiên, có sự khác biệt về tỉ trọng và các tính năng của chất liệu tổng hợp so với lông vũ, nên một sai số tối đa 10% được chấp thuận.
  • Đế cầu có đường kính từ 25mm đến 28mm và đáy tròn

  • Tua cầu, hay hình thức giống như các lông vũ làm bằng chất liệu tổng hợp, thay thế cho các lông vũ thiên nhiên.

  • Do không có thay đổi về thiết kế tổng quát, tốc độ, và đường bay của quả cầu, nên có thể thay đổi bổ sung một số tiêu chuẩn trên với sự chấp thuận của Liên đoàn thành viên liên hệ, đối với những nơi mà điều kiện khí quyển phụ thuộc vào độ cao hay khí hậu khiến cho quả cầu tiêu chuẩn không còn thích hợp nữa.

Điều 3: Luật về thử tốc độ quả cầu

Một quả cầu là không trong cuộc khi:

  • Cầu chạm vào lưới hay cột lưới và bắt đầu rơi xuống mặt sân phía bên này lưới của người đánh;
  • Chạm mặt sân; hoặc
  • Xảy ra một “Lỗi” hay một quả “Giao cầu lại”.

Điều 4: Luật về vợt thi đấu

1. Khung vợt: 

  • Khung vợt cầu lông không vượt quá 680mm tổng chiều dài và 230mm tổng chiều rộng, bao gồm các phần chính được mô tả từ mục 1.1 đến 1.5:
  • Cán vợt là phần của vợt mà VĐV cầm tay vào.
  • Khu vực đan lưới là phần của vợt mà VĐV dùng để đánh cầu.
  • Đầu vợt giới hạn khu vực đan dây.
  • Thân vợt nối đầu vợt với cán vợt
  • Cổ vợt (nếu có) nối cán vợt với đầu vợt.

2. Khu vực đan lưới:

  • Phải bằng phẳng và gồm một kiểu mẫu các dây đan xen kẽ hoặc cột lại tại những nơi chúng giao nhau. Kiểu đan dây nói chung phải đồng nhất, và đặc biệt không được thưa hơn bất cứ nơi nào khác.
  • Cước căng cầu lông không vượt quá 280mm tổng chiều dài và 220mm tổng chiều rộng. Tuy nhiên các dây có thể kéo dài vào một khoảng được xem là cổ vợt, miễn là:

              + Chiều rộng của khoảng đan lưới nối dài này không vượt quá 35mm

              + Tổng chiều dài của khu vực đan lưới không vượt quá 330mm.

3. Quy định khác về vợt thi đấu:

  • Không được gắn thêm vào vật dụng khác làm cho nhô ra, ngoại trừ những vật chỉ dùng đặc biệt để giới hạn hoặc ngăn ngừa trầy mòn hay chấn động, hoặc để phân tán trọng lượng, hay để làm chắc chắn cán vợt bằng dây buộc vào tay VĐV, mà phải hợp lý về kích thước và vị trí cho những mục đích nêu trên; và
  • Không được gắn vào vật gì mà có thể giúp cho VĐV thay đổi cụ thể hình dạng của vợt.

Điều 5: Quy định về những trang thiết bị hợp lệ

Trang bị cho thi đấu cầu lông hợp lệ là những trang bị vận động viên được phép sử dụng để đưa vào thi đấu

Các điều phải tuân thủ đối với vận động viên:

Liên đoàn Cầu lông Thế giới sẽ quyết định bất cứ vấn đề nào về tính hợp lệ so với qui định của bất cứ loại vợt, cầu, trang thiết bị hoặc bất cứ loại nguyên mẫu nào được sử dụng trong thi đấu cầu lông. Quyết định này có thể được thực hiện theo sáng kiến của Liên đoàn, hay theo cách áp dụng của bất cứ bên nào có lợi ích quan tâm chính đáng, bao gồm vận động viên, nhân viên kỹ thuật, nhà sản xuất trang thiết bị, hoặc Liên đoàn thành viên, hay thành viên liên quan.

Thiết bị bổ sung cho cầu lông khuyết tật

Đối với Cầu lông khuyết tật, xe lăn hoặc nạng có thể được sử dụng.

  • Cơ thể của người chơi có thể được cố định vào chiếc xe lăn với một vành đai đàn hồi.
  • Xe lăn có thể được trang bị với một bánh xe hỗ trợ phía sau, có thể mở rộng ra ngoài các bánh xe chính.
  • Các chân của người chơi phải đặt cố định trên gác chân của xe lăn

Điều 6: Quy định về tung đồng xu khi bốc thăm

a. Trước khi trận đấu bắt đầu, việc tung đồng xu bắt thăm cho hai bên thi đấu được thực hiện, và bên được thăm sẽ tùy chọn:

  • Giao cầu trước hoặc nhận cầu trước;
  • Bắt đầu trận đấu ở bên này hay bên kia của sân.

b. Bên không được thăm sẽ nhận lựa chọn còn lại.

Điều 7: Hệ thống tính điểm cầu lông

  1. Một trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức ba ván thắng hai, trừ khi có sắp xếp cách khác (phụ lục 2 và 3 chương 1B phần II)

  2. Bên nào ghi được 21 điểm trước sẽ thắng ván đó, ngoại trừ trường hợp ghi ở Luật 7.4 và 7.5.

  3. Bên thắng một pha cầu sẽ ghi một điểm vào điểm số của mình. Một bên sẽ thắng pha cầu nếu: bên đối phương phạm một “Lỗi” hoặc cầu ngoài cuộc vì đã chạm vào bên trong mặt sân của họ.

  4. Nếu tỉ số là 20 đều, bên nào ghi trước 2 điểm cách biệt sẽ thắng ván đó.

  5. Nếu tỉ số là 29 đều, bên nào ghi điểm thứ 30 trước sẽ thắng ván đó.

  6. Bên thắng ván sẽ giao cầu trước ở ván kế tiếp.

Bạn có thể tham khảo chi tiết bài viết: Cách tính điểm cầu lông 

Điều 8: Luật về Đổi sân khi thi đấu

1. Các VĐV sẽ đổi sân:

  • Ở cuối ván đầu tiên;
  • Cuối ván hai nếu có thi đấu ván thứ ba; và
  • Trong ván thứ ba, khi một bên ghi được 11 điểm trước.

2. Xử lý nếu có lỗi khi về đổi sân:

Nếu việc đổi sân chưa được thực hiện như nêu ở Luật 8.1, thì các VĐV sẽ đổi sân ngay khi lỗi này được phát hiện và khi cầu không còn trong  cuộc. Tỉ số hiện có vẫn giữ nguyên

Điều 9: Luật về giao cầu

Thực hiện giao cầu

1. Trong một quả giao cầu đúng:

a. Không có bên nào gây trì hoãn bất hợp lệ cho quả giao cầu một khi: cả bên giao cầu và bên nhận cầu đều sẵn sàng cho quả giao cầu. Khi hoàn tất việc chuyển động của đầu vợt về phía sau của người giao cầu, bất cứ trì hoãn nào cho việc bắt đầu qua giao cầu (Luật 9.2) sẽ bị xem là gây trì hoãn bất hợp lệ;

b. Người giao cầu và người nhận cầu đứng trong phạm vi ô giao cầu đối diện chéo nhau (sơ đồ A) mà không chạm biên của các ô giao cầu này;

c. Một phần của cả hai bàn chân người giao cầu và người nhận cầu phải còn tiếp xúc với mặt sân ở một vị trí cố định từ khi bắt đầu quả giao cầu (Luật 9.2) cho đến khi quả cầu được đánh đi (Luật 9.3);

d. Vợt của người giao cầu phải đánh đầu tiên vào đế cầu;

e. Toàn bộ quả cầu phải dưới eo của người giao cầu tại thời điểm nó được mặt vợt của người giao cầu đánh đi. Eo được xác định là một đường tưởng tượng xung quanh cơ thể ngang với phần xương sườn dưới cùng của người giao cầu;

f. Tại thời điểm đánh quả cầu, thân vợt của người giao cầu phải chỉ hướng xuống dưới;

g. Vợt của người giao cầu phải chuyển động liên tục về phía trước từ lúc bắt đầu quả giao cầu (Luật 9.2) cho đến khi quả cầu được đánh đi (Luật 9.3);

h. Đường bay của quả cầu sẽ đi hướng lên từ vợt của người giao cầu vượt qua trên lưới, mà nếu không bị cản lại, nó sẽ rơi vào ô của người nhận giao cầu (có nghĩa là trên và trong các đường giới hạn ô giao cầu đó); và

k. Khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu phải đánh trúng quả cầu.

2. Khi các VĐV đã vào vị trí sẵn sàng, chuyển động đầu tiên về phía trước của đầu vợt của người giao cầu là lúc bắt đầu quả giao cầu.

3. Khi đã bắt đầu, quả giao cầu được giao khi nó được mặt vợt người giao cầu đánh đi, hoặc, khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu đánh không trúng quả cầu.

4. Người giao cầu sẽ không giao trước khi người nhận cầu sẵn sàng.

  • Tuy nhiên, người nhận cầu được xem là đã sẵn sàng nếu có ý định đánh trả quả cầu.

5. Trong đánh đôi, khi thực hiện quả giao cầu, các đồng đội có thể đứng bất cứ vị trí nào bên trong phần sân của bên mình, miễn là không che mắt người giao cầu và người nhận cầu của đối phương.

Bạn có thể tham khảo bài viết: Luật phát cầu lông

Cách tính điểm phát môn cầu lông qua mỗi hiệp đấu

Theo tính cách điểm trong môn cầu lông, bạn có thể căn cứ vào luật như sau:

Bắt đầu mỗi hiệp, điểm số của mỗi đội là chẵn. Trong đó, bên giao cầu sẽ đứng ở ô bên phải của sân và giao chéo sang phần sân phải của đối phương. Sau khi điểm số của hiệp đấu là lẻ thì đội giao cầu sẽ đứng ở bên trái, sau đó giao chéo sang ô bên trái của sân đối phương.

Trường hợp bên giao cầu thắng quả đánh trả, họ sẽ được tính điểm. Sau đó bên giao cầu sẽ tiếp tục giao cầu luân phiên ở 2 ô. Nếu bên nhận cầu thắng quả đánh trả, họ được tính điểm. Lúc này bên giành quyền giao cầu lượt tiếp theo sẽ là bên nhận cầu. Mỗi đội sẽ không có quyền thay đổi ô giao nhận cầu cho tới khi giành điểm thắng khi mình đóng vai trò là đội giao cầu.

Cách tính điểm phát cầu lông và bên giao cầu sau khi giành điểm

Để có thể xác định chính xác điểm trong môn cầu lông, bạn cần biết được bên có quyền giao cầu sau khi giành được điểm. Thực tế, để xác định bên có quyền giao cầu sau khi có điểm là tương đối khó, thường gây nhầm lẫn trong môn thể thao này. Đặc biệt, cách tính điểm môn cầu lông cũng được áp dụng cho hình thức đôi nam, đôi nữ và đôi nam nữ. Điều đó được quy định rõ trong luật cầu lông đánh đôi.

Để có cách xác định bạn căn cứ vào những nội dung sau:

  • Khi trận đấu bắt đầu, trọng tài tiến hành tung đồng xu để xác định đội giao cầu. Trong những hiệp đấu tiếp theo, đội thắng ở hiệp trước đó sẽ có quyền phát cầu.
  • Khi có điểm số chẵn thì bên phát cầu đứng ở bên phải sân phát cầu chéo qua phần sân phải của đối phương. Khi có điểm số lẻ thì bên phát cầu đứng ở bên trái phần sân phát cầu chéo qua sân trái của đối phương.

Điều 10: Luật thi đấu cầu lông đơn 

1. Kích thước của sân đánh cầu lông đơn

 

Theo quy định của Liên đoàn Cầu lông Thế giới (BWF), sân cầu lông đánh đơn có kích thước:

  • Chiều dài: 13,4 mét.
  • Chiều rộng: 5,18 mét.
  • Độ dài đường chéo: 14,3 mét.

Bên cạnh kích thước sân, Bộ luật cầu lông cũng có các quy định khác liên quan đến vạch kẻ và lưới trong sân, bao gồm:

  • Các đường biên và vạch kẻ phải dễ nhìn và dễ phân biệt, tốt nhất nên được sơn bằng màu trắng hoặc màu vàng. Các đường kẻ này có độ dày quy định là 40 mm.
  • Cột lưới phải cao 1,55 mét tính từ mặt sàn và đảm bảo không bị xê dịch khi chơi. Không phân biệt là sân đánh đôi hay đánh đơn, cột lưới luôn được đặt trên đường biên dọc ngoài cùng của sân đánh đôi.
  • Lưới phải rộng 760 mm và dài tối thiểu 6,1 mét. Phần trên của lưới được viền bằng băng trắng dày 75 mm. Độ cao treo lưới quy định là 1,55 mét ở biên dọc sân đánh đôi và 1,524 mét ở phần trung tâm.

2. Quy định về phạm vi giao cầu và nhận cầu

  • Phạm vi giao và nhận cầu trong đánh đơn được giới hạn bởi đường trung tâm, vạch giao cầu ngắn, đường biên dọc phía trong và vạch giao cầu dài (cũng chính là đường biên ngang cuối sân).
  • Một phần sân sẽ có 2 khu vực trái và phải. Vị trí đứng giao cầu sẽ được xác định dựa trên số điểm hiện có của người giao cầu. Từ vị trí đứng của người giao cầu, ta có thể xác định được vị trí đứng tương ứng của người nhận cầu. Người nhận cầu phải đứng trong khu vực đối diện chéo nhau so với người giao cầu.
  • Khu vực giao/nhận cầu bên phải (ô màu hồng) và khu vực giao/nhận cầu bên trái (ô màu vàng) trong đánh đơn.
  • Nếu người giao cầu chưa ghi điểm hoặc có điểm số chẵn, họ sẽ thực hiện giao cầu ở khu vực giao cầu bên phải. Khi đó, người nhận cầu cũng sẽ đứng ở khu vực bên phải trên sân của mình.
  • Nếu điểm của người giao cầu là điểm lẻ, họ sẽ đứng giao cầu ở khu vực giao cầu bên trái. Tương ứng, người nhận cầu cũng sẽ đứng ở khu vực bên trái trên sân của mình.

3. Cách bắt đầu một trận đấu cầu lông

Trước khi trận đấu bắt đầu, trọng tài sẽ tiến hành tung đồng xu để xác định vị trí đứng trên sân của hai người chơi cũng như bên giao cầu trước. Người chọn đúng mặt đồng xu sẽ được quyền quyết định:

  • Bên nào sẽ là bên giao cầu trước
  • Phần sân thi đấu ở ván đầu tiên
  • Bên thua sẽ nhận được các lựa chọn còn lại.

Việc tung đồng xu sẽ được tiến hành trước khi trận đấu bắt đầu

4. Hệ thống và cách tính điểm trong luật thi đấu cầu lông đơn

  • Một trận đấu sẽ được diễn ra theo thể thức 3 ván thắng 2, trừ khi có các sắp xếp khác.
  • Bên nào ghi được 21 điểm trước sẽ thắng ván đấu đó, trừ các trường hợp ngoại lệ như hòa nhau với tỷ số 20-20 hoặc 29-29 (sẽ được quy định riêng).
  • Bên chiến thắng một pha cầu sẽ ghi thêm 1 điểm vào tổng số điểm của mình. Một bên sẽ giành điểm trong pha cầu khi cầu chạm vào mặt sân do đối thủ của họ không thể đánh trả hoặc khi đối thủ của họ phạm lỗi trong quá trình đánh.
  • Trong trường hợp tỷ số ván đấu là 20-20, bên nào ghi được 2 điểm cách biệt trước sẽ thắng ván đấu đó.
  • Nếu tỷ số ván đấu là 29-29, bên nào ghi được điểm thứ 30 trước sẽ giành phần thắng.
  • Theo quy định, người thắng ở ván đấu trước sẽ là người bắt đầu giao cầu ở ván đấu tiếp theo.

5. Quy định về đổi sân

  • Hai người chơi sẽ đổi sân với nhau tại các thời điểm:

    • Sau khi kết thúc ván đấu đầu tiên.
    • Sau khi kết thúc ván đấu thứ hai với tỷ số hòa, hai người chơi bắt buộc phải đấu ván thứ 3.
    • Trong ván đấu thứ 3, khi một trong hai bên ghi được 11 điểm.

  • Nếu như việc đổi sân không được thực hiện tại các thời điểm nêu trên thì hai bên cần phải đổi sân ngay khi phát hiện sự cố này. Tuy nhiên, việc đổi sân cần phải được thực hiện khi cầu đã không còn ở trong cuộc chơi. Tỷ số điểm lúc này vẫn được giữ nguyên.

6. Ghi điểm và thứ tự giao cầu

  • Trong một pha cầu, người giao cầu và người nhận cầu sẽ thay phiên nhau đánh quả cầu, từ bất kỳ vị trí nào phía phần sân của mình, cho đến khi cầu không còn trong cuộc.
  • Hai người chơi sẽ thay phiên nhau đánh quả cầu
  • Hai người chơi sẽ thay phiên nhau đánh quả cầu cho đến khi cầu không còn trong cuộc
  • Nếu người giao thắng pha cầu, họ sẽ ghi được 1 điểm. Lúc này, cả người giao cầu và người nhận cầu đều phải đổi khu vực đứng và người giao cầu sẽ tiếp tục giao cầu ở lượt tiếp theo.
  • Nếu người nhận cầu thắng pha cầu, họ sẽ ghi được 1 điểm. Theo đó, người nhận cầu lúc này sẽ trở thành người giao cầu mới ở lượt tiếp theo.

Điều 11: Luật thi đấu cầu lông đôi

Luật thi đấu cầu lông đôi được áp dụng trong cả 3 nội dung thi đấu phổ thông gồm: Đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ kết hợp. Dưới đây là quy định cụ thể

1. Sân thi đấu cầu lông đôi

Sân thi đấu, thiết bị trên sân trong luật thi đấu cầu lông đánh đôi mới nhất:

  • Chiều rộng tối đa của sân cầu lông trong đánh đôi là 6,1 m (20 ft). Tổng chiều dài sân là 13,4 m (44 ft).
  • Phần sân phát cầu được giới hạn trong vạch chia giữa sân, biên phát cầu trên nằm cách lưới 1,98 m (6 ft 6 inch) và vạch biên tính điểm cùng biên phát cầu sau. Trong nội dung đánh đôi, phần biên phát cầu sau là vạch dài cách biên.
  • Mép trên lưới có độ cao là 1,55 m (5 ft 1 inch) ở biên và 1.524 m (5 ft) ở giữa. Cột chăng lưới nằm ở ngoài vạch biên tính điểm đôi.

2. Giao cầu đúng luật trong thi đấu cầu lông đánh đôi

  • Khi đã bắt đầu, quả giao cầu được thực hiện khi nó được mặt vợt người giao cầu đánh đi hoặc khi có ý định thực hiện quả giao cầu, người giao cầu đánh không trúng quả giao cầu.
  • Người giao cầu sẽ không giao cầu khi người nhận cầu chưa sẵn sàng. Tuy nhiên người nhận cầu được xem là đã sẵn sàng nếu có ý định đánh trả quả cầu.
  • Trong thi đấu cầu lông đánh đôi, khi thực hiện quả giao cầu thì các đồng đội có thể đứng ở bất cứ vị trí nào bên trong phần sân của bên mình miễn là không che mắt người giao cầu và người nhận cầu của đối phương.

3. Ô giao cầu và ô nhận cầu trong luật thi đấu cầu lông đánh đôi

  • Bên thắng hiệp đấu sẽ giao cầu trước ở hiệp kế tiếp.
  • Bắt đầu hiệp đấu và ở điểm số chẵn, trong môn cầu lông bên giao cầu sẽ đứng ở bên phải phát cầu chéo qua sân bên phải của đối phương. Ngược lai, nếu điểm số lẻ, bên giao cầu đứng ở bên trái phát cầu chéo qua phần sân trái của đối phương.
  • Nếu bên giao cầu thắng, bên giao cầu được điểm và tiếp tục phát cầu luân phiên qua lại giữa 2 ô trái phải.
  • Nếu bên nhận cầu thắng, bên nhận cầu được điểm và trở thành bên giao cầu mới.
  • Đấu thủ không được thay đổi ô giao nhận cầu tương ứng cho đến khi thắng điểm nếu lúc đó bên mình đang là bên giao cầu.
  • – Ví dụ cách tính điểm môn cầu lông trực quan cho các bạn dễ hình dung: Ví dụ trận đấu đôi giữa cặp A&B với cặp C&D, A&B bốc thăm được giao cầu trước. A giao cho C, A sẽ là người giao cầu đầu tiên trong khi đó C là người nhận giao cầu đầu tiên.

4. Ghi điểm trong luật thi đấu cầu lông đánh đôi

  • Nếu bên giao cầu thắng pha cầu, họ sẽ ghi cho mình một điểm. Người giao cầu tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại.
  • Nếu bên nhận cầu thắng pha cầu, họ sẽ ghi cho mình một điểm. Bên nhận cầu lúc này trở thành bên giao cầu mới.

Điều 12: Lỗi ô giao cầu

Lỗi ô giao cầu xảy ra khi một VĐV:

  • Đã giao hoặc nhận cầu sai phiên
  • Đã giao hoặc nhận cầu sai ô giao cầu.

Nếu một lỗi ô giao cầu được phát hiện, lỗi đó phải được sửa, và điểm số hiện có vẫn giữ nguyên.

Điều 13: Luật về các lỗi trong thi đấu cầu lông

Các lỗi trong thi đấu cầu lông bao gồm:

1. Nếu giao cầu không đúng luật

2. Nếu khi giao cầu, quả cầu:

  • Bị mắc trên lưới và bị giữ lại trên lưới;
  • Sau khi qua lưới bị mắc lại trong lưới; hoặc
  • Được đánh bởi đồng đội người giao cầu.

3. Nếu trong cuộc, quả cầu:

  • Rơi ở ngoài các đường biên giới hạn của sân (có nghĩa là không ở trên hay không ở trong các đường biên giới hạn đó);
  • Bay xuyên qua lưới hoặc dưới lưới;
  • Không qua trên lưới;
  • Chạm trần nhà hoặc vách;
  • Chạm vào người hoặc quần áo của VĐV;
  • Chạm vào bất kỳ người nào hay vật nào khác bên ngoài sân; (Khi cần thiết do cấu trúc của nơi thi đấu, thẩm quyền cầu lông địa phương có thể, dựa vào quyền phủ quyết của Liên đoàn thành viên của mình, áp dụng luật địa phương cho trường hợp cầu chạm chướng ngại vật).
  • Bị mắc và dính trên vợt khi thực hiện một cú đánh;
  • Được đánh hai lần liên tiếp bởi cùng một VĐV với hai cú đánh. Tuy nhiên, bằng một cú đánh, quả cầu chạm vào đầu vợt và khu vực đan lưới của vợt thì không là một “Lỗi”;
  • Được đánh liên tục bởi một VĐV và một VĐV đồng đội; hoặc

Chạm vào vợt mà không bay vào phần sân của đối phương;

4. Nếu, khi quả cầu trong cuộc, một VĐV:

  • Chạm vào lưới, các vật chống đỡ lưới bằng vợt, thân mình hay quần áo;

  • Xâm phạm sân đối phương bằng vợt hay thân mình, ngoại trừ trường hợp người đánh có thể theo quả cầu bằng vợt của mình trong quá trình một cú đánh sau điểm tiếp xúc đầu tiên với quả cầu ở bên lưới của phần sân người đánh;

  • Xâm phạm sân của đối phương bên dưới lưới bằng vợt hay thân mình mà làm cho đối phương bị cản trở hay mất tập trung; hoặc

  • Cản trở đối phương, nghĩa là ngăn không cho đối phương thực hiện một cú đánh hợp lệ tại vị trí quả cầu bay qua gần lưới;

  • Làm mất tập trung đối phương bằng bất cứ hành động nào như la hét hay bằng cử chỉ

5. Nếu một VĐV vi phạm những lỗi hiển nhiên, lặp lại, hoặc nhiều lần lỗi tác phong và thi đấu không liên tục

Điều 14: Luật về Giao cầu lại

1. “Giao cầu lại” do Trọng tài chính hô, hoặc do một VĐV hô (nếu không có Trọng tài chính) để ngừng thi đấu.

2. Sẽ là “Giao cầu lại” nếu:

  • Người giao cầu giao trước khi người nhận cầu sẵn sàng (Luật 9.4);
  • Trong khi giao cầu, cả người giao cầu và người nhận cầu cùng phạm lỗi;
  • Sau khi quả giao cầu được đánh trả, quả cầu bị:

    • Mắc trên lưới và bị giữ lại trên lưới, hoặc
    • Sau khi qua lưới bị mắc lại trong lưới;

  • Khi cầu trong cuộc, quả cầu bị sút ra, đế cầu tách rời hoàn toàn khỏi phần còn lại của quả cầu;
  • Theo nhận định của Trọng tài chính, trận đấu bị làm gián đoạn hoặc một VĐV của bên đối phương bị mất tập trung bởi Huấn luyện viên của bên kia;
  • Nếu một Trọng tài biên không nhìn thấy và Trọng tài chính không thể đưa ra quyết định; hoặc
  • Trường hợp bất ngờ không thể lường trước xảy ra.

3. Khi một quả “Giao cầu lại” xảy ra, trận đấu từ lần giao cầu vừa rồi sẽ không tính, và VĐV nào vừa giao cầu sẽ giao cầu lại.

Tham khảo thêm bài viết: Luật phát cầu lông

Điều 15: Luật về Cầu không trong cuộc

Cầu không còn trong cuộc khi: 

  • Chạm lưới và lại vướng hoặc treo (dính) trên đỉnh lưới. 
  • Khi quả cầu đánh đi chạm vào lưới hoặc cọc lưới và bắt đầu rơi thẳng xuống phía sân  người đánh cầu. 
  • Chạm sân hoặc phạm lỗi. 
  • Mỗi (lỗi) hoặc “giao cầu lại”. 

Điều 16: Luật về thi đấu liên tục, lỗi tác phong đạo đức và hình phạt

1. Thi đấu phải liên tục từ quả giao cầu đầu tiên cho đến khi trận đấu kết thúc, ngoại trừ như cho phép ở các điều khoản 2 và 3 dưới đây.

2. Cầu thủ chỉ được nghỉ khi được cho phép. Các quãng nghỉ giữa trận là:

  • Không quá 60 giây trong một ván khi một bên ghi được 11 điểm trước; và
  • Không quá 120 giây giữa ván đầu tiên và ván thứ hai, giữa ván thứ hai và ván thứ ba được cho phép trong tất cả các trận đấu.
  • Đối với trận đấu có truyền hình, trước khi trận đấu diễn ra, Tổng trọng tài có thể quyết định các quãng nghỉ nêu ở Luật 16.2 là bắt buộc và có độ dài cố định cho phù hợp.

3. Ngừng thi đấu:

  • Khi tình thế bắt buộc không nằm trong kiểm soát của VĐV, Trọng tài chính có thể cho ngưng thi đấu trong một khoảng thời gian xét thấy cần thiết.
  • Trong những trường hợp đặc biệt, Tổng trọng tài sẽ chỉ thị Trọng tài chính cho ngưng thi đấu.
  • Việc sửa chữa cho Xe lăn có thể được coi là một hoàn cảnh đặc biệt
  • Nếu trận đấu được ngưng, tỉ số hiện có vẫn giữ nguyên và trận đấu sẽ tiếp tục trở lại từ tỉ số đó.

4. Trì hoãn trong thi đấu:

  • Không trường hợp nào trận đấu được trì hoãn để giúp VĐV phục hồi thể lực hoặc nhận sự chỉ đạo.
  • Trọng tài chính là người duy nhất quyết định về mọi sự trì hoãn trong trận đấu.

5. Chỉ đạo và rời sân

  • Trong một trận đấu, chỉ khi cầu không trong cuộc (Luật 15), thì một VĐV mới được phép nhận chỉ đạo.
  • Trong một trận đấu, không một VĐV nào được phép rời sân nếu chưa có sự đồng ý của Trọng tài chính ngoại trừ trong các quãng nghỉ như nêu ở Luật 16.2.
  • Trong nội dung  xe lăn, vận động viên có thể được phép rời khỏi sân trong một khoảng thời gian nghĩ bổ sung ở một trận đấu để thăm đai ồng. Người chơi sẽ được đi kèm với một Tổng trọng tài.

6. Một VĐV không được phép:

  • Cố tình gây trì hoãn hoặc ngưng thi đấu;
  • Cố tình sửa đổi hoặc phá hỏng quả cầu để thay đổi tốc độ hoặc đường bay của quả cầu;
  • Có tác phong thái độ gây xúc phạm; hoặc
  • Phạm lỗi tác phong đạo đức mà không có ghi trong Luật cầu lông.

7. Xử lý vi phạm:

  • Trọng tài chính sẽ áp dụng luật đối với bất cứ vi phạm nào về các Luật 16.4.1, 16.5.2, hay 16.6 bằng cách:
  • Cảnh cáo bên vi phạm;
  • Phạt lỗi bên vi phạm nếu trước đó đã cảnh cáo. Một bên vi phạm hai lỗi như vậy được xem là một vi phạm liên tục; hoặc
  • Trong trường hợp vi phạm hiển nhiên, các vi phạm liên tục, hoặc vi phạm Luật 16.2, Trọng tài chính sẽ phạt lỗi bên vi phạm và báo cáo ngay với Tổng trọng tài, người có quyền truất quyền thi đấu của bên vi phạm.

Điều 17: Quy định về các nhân viên và khiếu nại khi thi đấu cầu lông

Một số quy định về trọng tài cầu lông trong thi đấu:

1. Tổng trọng tài:

Tổng Trọng tài là người chịu trách nhiệm toàn diện cho một giải thi đấu hay một nội dung thi đấu mà trận đấu là một phần trong đó.

2. Trọng tài chính trận đấu:

Khi được bổ nhiệm, Trọng tài chính sẽ chịu trách nhiệm về trận đấu, sân và khu vực sát xung quanh. Trọng tài chính sẽ báo cáo cho Tổng trọng tài.

3. Trọng tài giao cầu:

Trọng tài giao cầu sẽ bắt các lỗi giao cầu của người giao cầu nếu có xảy ra.

4. Trọng tài biên

Trọng tài biên sẽ báo hoặc quả cầu “Trong” hay “Ngoài” đường biên của người đó phụ trách.

Quyết định của một nhân viên sẽ là quyết định sau cùng về mọi yếu tố nhận định xảy ra mà nhân viên đó có trách nhiệm, ngoại trừ nếu, theo nhận định của Trọng tài chính hoàn toàn chắc chắn rằng Trọng tài biên đã có quyết định sai, khi đó Trọng tài chính sẽ phủ quyết Trọng tài biên.

5. Quyền của trọng tài chính sẽ:

Thi hành và duy trì luật cầu lông, và đặc biệt hô kịp thời “Lỗi” hoặc “Giao cầu lại” nếu có tình huống xảy ra;

Đưa ra quyết định về bất cứ khiếu nại nào liên quan đến điểm tranh chấp, nếu khiếu nại đó được thực hiện trước khi quả giao cầu kế tiếp được giao;

Đảm bảo các VĐV và khán giả được thông tin đầy đủ về diễn tiến của trận đấu;

Bổ nhiệm hay thay đổi các Trọng tài biên hoặc Trọng tài giao cầu khi có hội ý với Tổng trọng tài;

Ở vị trí trên sân thiếu nhân viên phụ trách, thì bố trí để thi hành các trách nhiệm này;

Ở vị trí mà nhân viên được bổ nhiệm bị che mắt, thì thực hiện các trách nhiệm của nhân viên này, hoặc cho “Giao cầu lại”;

Ghi nhận và báo cáo với Tổng trọng tài về tất cả các vấn đề có liên quan đến Luật 16; và

Trình cho Tổng trọng tài tất cả các khiếu nại chưa giải quyết thỏa đáng về luật mà thôi. (Những khiếu nại như thế phải được thực hiện trước khi quả giao cầu kế tiếp được đánh, hoặc nếu ở cuối trận đấu, thì phải thực hiện trước khi bên khiếu nại rời sân).

Xem thêm:  Các loại bề mặt sân cầu lông thường gặp trong luyện tập và thi đấu

Việt Anh
Việt Anh

Chuyên gia vận hành sân bóng đá và công trình thể thao

Câu hỏi liên quan

Khi đánh cầu lông đơn, phạm vi giao và nhận cầu được giới hạn bởi đường trung tâm, vạch giao cầu ngắn, đường biên dọc phía trong và đường biên ngang (cũng là vạch giao cầu dài). Tùy vào điểm số bạn hiện có mà khu vực đứng giao cầu sẽ nằm bên trái hoặc bên phải.

  • Nếu người giao cầu chưa ghi điểm hoặc có điểm số chẵn, họ sẽ đứng giao cầu ở khu vực giao cầu bên phải. Tương ứng, người nhận cầu cũng sẽ đứng ở khu vực bên phải trên sân của mình.

  • Nếu điểm của người giao cầu là điểm lẻ, họ sẽ đứng giao cầu ở khu vực giao cầu bên trái. Tương ứng, người nhận cầu cũng sẽ đứng ở khu vực bên trái trên sân của mình.

Đối với luật đánh cầu lông đôi, phạm vi giao cầu rộng hơn nhưng lại ngắn hơn khi đánh đơn. Phạm vi này được giới hạn bởi đường trung tâm, vạch giao cầu ngắn, đường biên dọc phía ngoài và vạch giao cầu dài phía trên.

Theo luật cầu lông quy định: có 3 hiệp thi đấu cầu lông (hay còn gọi là 3 set), đội nào thắng 2 trên 3 hiệp sẽ là đội thắng cuộc. Kết thúc mỗi hiệp 2 đội sẽ đổi sân. Nếu thi đấu đến hiệp thứ 3, đổi sân khi có đội đạt được 11 điểm.

Thêm câu hỏi? Hãy để chúng tôi giúp. Liên hệ chúng tôi
0 bình luận,

đánh giá về Luật thi đấu cầu lông

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.06465 sec| 3328.398 kb